Thành phần
Atorvastatin 10 mg
Công dụng
Thuốc Atrox 10 được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn, dùng cho trẻ trên 10 tuổi và người trưởng thành, người cao tuổi khi chế độ ăn kiêng, giảm cân không đáp ứng đầy đủ, trong điều trị:
- Tăng lipid máu hỗn hợp.
- Tăng cholesterol toàn phần.
- Tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử.
- Thuốc Atrox 10 được chỉ định như thuốc hỗ trợ điều chỉnh yếu tố nguy cơ nhằm phòng ngừa các biến chứng tim mạch ở người trưởng thành có nguy cơ xuất hiện biến chứng trên tim mạch lần đầu.
Dược lực học
Cơ chế: Tác động lên enzym khử HMG-CoA bằng cách ức chế cạnh tranh và chọn lọc, giúp ức chế quá trình chuyển hóa tiền chất của sterol, ức chế sự tổng hợp cholesterol.
Atorvastatin thông qua sự ức chế sự tổng hợp cholesterol, giúp giảm lipoprotein và cholesterol huyết tương và làm tăng sự hấp thụ và thoái hóa LDL.
Dược động học
Hấp thu:
Atorvastatin hấp thu tốt sau khi uống, Atorvastatin đạt Cmax sau 1-2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khoảng 12%.
Phân bố:
Vd khoảng 381 lít, atorvastatin có tỉ liên kết protein huyết tương cao: >98%.
Chuyển hóa:
Chuyển hóa tại gan bởi hệ thống cytochrom P450 3A4
Thải trừ:
Thời gian bán hủy trung bình là khoảng 14 giờ, thuốc thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa tại gan.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Khuyến cáo
Liều khởi đầu: thường là 1 viên Atrox 10/lần/ngày.
Liều tối đa: không vượt quá 8 viên Atrox 10/lần/ngày.
Tăng cholesterol máu nguyên phát
Tăng lipid máu hỗn hợp
Liều 1 viên Atrox 10/lần/ngày, phần lớn người bệnh được kiểm soát tốt, đáp ứng điều trị trong vòng 2 tuần và đáp ứng tốt nhất đặt sau 4 tuần.
Tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử
Liều khởi đầu: 1 viên Atrox 10/lần/ngày.
Liều nên được hiệu chỉnh theo từng cá nhân mỗi 4 tuần/lần tới khi đạt liều 40 mg/ngày (4 viên Atrox 10/lần/ngày)
Liều tối đa: 80 mg/ngày (8 viên Atrox 10/lần/ngày)
Hoặc dùng liều: 40 mg/ngày (4 viên Atrox 10/lần/ngày) kết hợp cùng một thuốc gắn acid mật.
Ngăn ngừa bệnh tim mạch Liều 1 viên Atrox 10/lần/ngày.
Bệnh nhân nhi (từ 10 tuổi trở lên)
Liều khởi đầu:1 viên Atrox 10/lần/ngày(10mg/ngày)
Tăng liều: tăng từ từ lên 2 viên Atrox 10/lần/ngày(20mg/ngày), tùy vào khả năng dung nạp của người bệnh.
Thuốc Atrox 10 dùng đường uống, có thể kèm/không kèm bữa ăn.
Thời điểm dùng: uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, nhưng phải luôn dùng thuốc vào 1 giờ cố định.
Tác dụng phụ
- Người mẫn cảm với Atorvastatin.
- Thời kỳ mang thai hay có khả năng mang thai.
- Phụ nữ cho con bú.
- Người bệnh gan tiến triển.
- Người có men gan tăng kéo dài (> 3 lần bình thường) không rõ nguyên nhân.
Tần suất
Thường gặp
- Mệt mỏi, sốt, suy nhược.
- Phản ứng dị ứng.
- Viêm mũi họng, đau họng đau đầu.
- Táo bón, đầy hơi.
- Chảy máu cam, khó tiêu, tiêu chảy.
- Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Ít gặp
- Mất ngủ, ác mộng.
- Chóng mặt, dị cảm.
- Loạn vị giác, nhìn mờ, suy giảm nhận thức, lú lẫn
- Ù tai, viêm tụy, ợ hơi, đau bụng.
- Rụng tóc, nổi mề đay, phát ban.
Hiếm gặp
- Giảm tiểu cầu, viêm da bóng nước
- Bệnh thần kinh ngoại biên.
- Rối loạn thị giác
- Phù mạch thần kinh
- Rất hiếm gặp
- Sốc phản phệ.
- Mất thính lực.
Cần đánh giá chức năng gan trước và trong quá trình sử dụng thuốc, thận trọng tình trạng tăng transaminase gan, giảm liều hoặc ngừng tạm thời nếu có biểu hiện tăng transaminase hơn 3 lần mức bình thường kéo dài.
Tránh sử dụng rượu bia khi điều trị với thuốc Atrox 10, người bệnh gan cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
Lưu ý các dấu hiệu đau cơ, yếu cơ, cứng cơ… để có các biện pháp can thiệp kịp thời.
Tuân thủ liều lượng và kiểm tra chỉ số mỡ máu định kỳ để cho sự điều chỉnh liều phù hợp với từng người bệnh.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: chống chỉ định, không sử dụng thuốc Atrox 10.
Bà mẹ cho con bú: chống chỉ định, chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ không và những ảnh hưởng tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
Lưu ý sử dụng thuốc Atrox 10 đối với trẻ nhỏ?
Chưa có dữ liệu an toàn sử dụng thuốc Atrox 10 ở trẻ nhỏ dưới 6 tuổi.
Hoạt chất tương tác với atorvastatin
Chất ức chế CYP3A4 (clarithromycin, itraconazol, chất ức chế Protease HIV…) làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu rõ rệt.
Chất ức chế CYP3A4 mức trung bình ( fluconazol, Erythromycin, Diltiazem,..)
Nước ép Bưởi chùm làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu.
Gemfibrozil, Ezetimib tăng nguy cơ biến cố cơ vân
Colestipol atorvastatin và các chất có hoạt tính bị giảm nồng độ.
Acid fusidic tăng nguy cơ bệnh cơ vân.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Quy cách:Hộp 4 vỉ x 5 ống
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: CTY DƯỢC PHẨM HÀ TÂY






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.