Thành phần
Spironolacton 50mg
Công dụng
Thuốc Spinolac 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Suy tim sung huyết, bao gồm phù do suy tim sung huyết, suy tim nặng (độ III-IV theo phân loại NYHA).
- Xơ gan cổ trướng và phù.
- Bệnh cổ trướng ác tính.
- Hội chứng thận hư.
- Chẩn đoán và điều trị cường aldosteron tiên phát (hội chứng Conn).
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Dùng thuốc Spinolac 50mg bằng đường uống, sử dụng cùng với thức ăn.
Liều dùng
Người lớn:
- Điều trị phù do suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 100mg/ngày, dao động trong khoảng 25-200mg/ngày, có thể sử dụng liều đơn hoặc chia làm nhiều lần. Liều duy trì nên được xác định tùy từng bệnh nhân.
- Suy tim nặng (độ III-IV phân loại theo NYHA): Khởi đầu với liều 25mg/lần/ngày nếu nồng độ Kali trong huyết tương ≤ 5mEq/l và nồng độ creatinin ≤ 2,5 mg/dL. Bệnh nhân dung nạp được với liều 25mg/ngày có thể tăng liều lên 50mg/ngày, nếu không dung nạp được với liều 25mg/lần/ngày có thể giảm liều xuống 25mg dùng cách ngày. Theo dõi nồng độ kali và creatinin huyết thanh
- Xơ gan cổ trướng và phù: 100mg/ngày nếu tỷ lệ Na+/K+ >1; 200-400mg/ngày nếu tỷ lệ này <1. Liều duy trì nên được xác định tùy từng bệnh nhân.
- Bệnh cổ trướng ác tính: dùng liều khởi đầu 100-200mg/ngày, trường hợp nặng có thể tăng lên đến 400mg/ngày. Liều duy trì nên được xác định tùy từng bệnh nhân.
- Hội chứng thận hư: thường dùng với liều 100-200mg/ngày.
- Chẩn đoán, điều trị bệnh cường aldosteron tiên phát: Với nghiệm pháp dài dùng liều 400mg/ngày trong 3-4 tuần. Với nghiệm pháp ngắn dùng 400mg/ngày trong 4 ngày. Với điều trị ngắn hạn bệnh nhân có chứng cường aldosteron tiên phát trước khi phẫu thuật dùng liều 100-400 mg/ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật.
Trẻ em:
Khởi đầu với liều 1-3 mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần uống. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân. Trẻ em nên được điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nhi khoa.
Người cao tuổi:
Nên điều trị với liều thấp nhất có thể, sau đó tăng dần liều nếu cần thiết để đạt hiệu quả tối đa. Thận trọng ở những bệnh nhân suy thận, suy gan.
Xử lý khi quên liều
- Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ.
- Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
- Trường hợp ngưng dùng thuốc: Bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc đến khi bác sĩ cho phép ngưng thuốc, ngay khi cảm thấy tình trạng bệnh cải thiện. Nếu ngưng thuốc quá sớm, tình trạng bệnh có thể trở nên xấu hơn.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp (≥ 1/10): Tăng kali huyết (9%); Rối loạn cương dương, bất lực, vú to ở nam, rối loạn kinh nguyệt, nữa giới giọng trầm; đau đầu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mệt mỏi, buồn ngủ,…
Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10):
Khó chịu; thay đổi dịch tiết âm đạo, giảm sinh lực, mất kinh; buồn nồn, nôn,..
Ít gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100):
Nhiễm toan chuyển hóa ở người mắc bệnh gan; lú lẫn; mày đay, phát ban, ban đỏ, nám da, ngoại ban, ngứa; co cơ, chuột rút; tăng creatinin huyết tương,..
Hiếm gặp (≥1/10,000 đến < 1/1,000):
Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu (bao gồm chứng mất bạch cầu hạt); eczema, phản ứng quá mẫn; mất nước, tăng ure máu, rối loạn chuyển hóa porphyrin,…
Rất hiếm gặp (< 1/10,000):
Ung thư vú, viêm mạch, viêm gan; rụng tóc, ban đỏ hình khuyến, chứng tăng lông tóc; Lupus ban đỏ hệ thống, nhuyễn xương; suy thận cấp; viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, đau thắt bụng,…
Không rõ tần suất:
Tác dụng nam hóa nhẹ, bao gồm chứng rậm lông; hạ huyết áp nhẹ; hoại tử da nhiễm độc, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan,..
Chống chỉ định
- Quá mẫn với spironolacton hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận cấp hoặc tiến triển (kèm theo hoặc không kèm theo vô niệu), suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút/1,73 m²).
- Bệnh Addison.
- Tăng kali huyết (nồng độ kali trong huyết thanh > 5 mmol/L).
- Sử dụng đồng thời với eplerenon, các thuốc lợi tiểu giữ kali khác hoặc các chế phẩm bổ sung kali.
- Suy gan thận mức độ trung bình đến nặng.
Thận trọng và cảnh báo
Cân bằng nước và chất điện giải:
- Tình trạng nước và chất điện giải nên được thường xuyên kiểm soát trong suốt thời gian trị với spironolacton, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, suy thận đáng kể. Tăng kali huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hay sử dụng kali quá mức và có thể gây nhịp tim bất thường, có thể dẫn đến tử vong. Nếu xảy ra tình trạng tăng kali huyết, nên ngưng sử dụng spironolacton và sử dụng các phương pháp điều trị tích cực để đưa kali huyết về mức bình thường.
- Nhiễm toan chuyển hóa tăng clorid có thể hồi phục thường liên quan đến tăng kali huyết đã được báo cáo ở một số bệnh nhân xơ gan mất bù, ngay cả khi chức năng thận bình thường.
- Sử dụng spironolacton đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế ACE, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng aldosteron, heparin, heparin khối lượng phân tử thấp, một số thuốc khác hoặc bệnh gây tăng kali huyết, chế phẩm bổ sung kali, chế độ ăn giàu kali hay các muối kali, có thể dẫn đến tăng kali huyết nghiêm trọng.
- Tăng ure huyết có thể hồi phục đã được báo cáo khi sử dụng spironolacton, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
- Tăng kali huyết ở bệnh nhân suy tim nặng: Tăng kali huyết có thể gây tử vong. Kali huyết nên được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ ở những bệnh nhân suy tim nặng đang dùng spironolacton. Tránh dụng thuốc lợi tiểu giữ kali. Tránh dùng những chế phẩm bổ sung kali ở bệnh nhân có nồng độ huyết thanh >3,5 mEq/L. Kiểm tra kali huyết và creatinin sau 1 tuần bắt đầu điều trị hay tăng liều, kiểm tra hàng tháng trong 3 tháng đầu, sau đó 4 lần/năm, tiếp theo là mỗi 6 tháng. Ngưng hẳn thuốc hoặc tạm ngưng thuốc nếu nồng độ kali huyết thanh >5 mEq/mL hay creatinin huyết thanh >4 mg/dL.
- Sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali thận trọng ở trẻ em tăng huyết áp kèm suy thận nhẹ vì nguy cơ tăng kali huyết.
Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Spironolacton và các chất chuyển hóa có thể qua được hàng rào nhau thai. Ở chuột, sự rối loạn về giới tính đã xảy ra ở các bào thai chuột giống đực. Chỉ sử dụng spironolacton ở phụ nữ mang thai khi lợi ích vượt hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và thai nhi.
Chất chuyển hóa của spironolacton được tìm thấy trong sữa mẹ. Không nên dùng spironolacton trong thời kỳ cho con bú, nếu cần thiết phải sử dụng nên ngưng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc
Tương tác của thuốc
Thuốc gây tăng kali huyết, trimethoprim/sulfamethoxazol (co-trimoxazol):Sử dụng đồng thời với spironolacton gây tăng kali huyết trầm trọng.
Digoxin:
Spironolacton đã được báo cáo làm tăng nồng độ huyết thanh, tăng thời gian bán thải và ảnh hưởng đến kết quả định lượng digoxin huyết thanh. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời spironolacton và digoxin, bệnh nhân nên được theo dõi đáp ứng với digoxin bằng các phương pháp khác với việc đo lường digoxin huyết thanh.
Thuốc điều trị tăng huyết áp:
Cần giảm liều khi sử dụng đồng thời với spironolacton và sau đó điều chỉnh liều nếu cần thiết. Vì các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin làm giảm sản xuất aldosteron, thông thường không được sử dụng với spironolacton, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Carbenoxolon:
Gây giữ natri và làm giảm hiệu quả của spironolacton. Tránh sử dụng đồng thời hai thuốc này.
Thuốc kháng viêm không steroid (aspirin, indomethacin, acid mefenamic):
Có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri của thuốc lợi tiểu do ức chế tổng hợp prostaglandin trong thận và giảm tác dụng lợi tiểu của spironolacton.
Noradrenalin:
Spironolacton làm giảm đáp ứng của mạch máu với noradrenalin. Cần thận trọng ở bệnh nhân cần gây tê cục bộ hoặc gây mê khi đang được điều trị bằng spironolacton.
Antipyrin:
Spironolacton làm tăng chuyển hóa của antipyrin.
Thuốc chống đông:
Spironolacton làm giảm tác dụng chống đông của chất chống đông.
Lithi:
Các thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải ở thận của lithi, tăng nguy cơ ngộ độc lithi.
Rượu, thuốc an thần barbiturat, thuốc mê:
Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra.
Cholestyramin, amoni clorid:
Nhiễm toan chuyển hóa tăng clorid huyết, thường liên quan đến tăng kali huyết, đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng spironolacton đồng thời với cholestyramin, amoni clorid.
Corticoid, ACTH:
Làm tăng mất chất điện giải, đặc biệt giảm kali máu.
Spironolacton gây trở ngại cho phương pháp huỳnh quang của Mattingly xác định nồng độ cortison trong huyết tương.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp (≥ 1/10): Tăng kali huyết (9%); Rối loạn cương dương, bất lực, vú to ở nam, rối loạn kinh nguyệt, nữa giới giọng trầm; đau đầu, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mệt mỏi, buồn ngủ,…
Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10):
Khó chịu; thay đổi dịch tiết âm đạo, giảm sinh lực, mất kinh; buồn nồn, nôn,…
Ít gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100):
Nhiễm toan chuyển hóa ở người mắc bệnh gan; lú lẫn; mày đay, phát ban, ban đỏ, nám da, ngoại ban, ngứa; co cơ, chuột rút; tăng creatinin huyết tương,…
Hiếm gặp (≥1/10,000 đến < 1/1,000):
Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu (bao gồm chứng mất bạch cầu hạt); eczema, phản ứng quá mẫn; mất nước, tăng ure máu, rối loạn chuyển hóa porphyrin,…
Rất hiếm gặp (< 1/10,000):
Ung thư vú, viêm mạch, viêm gan; rụng tóc, ban đỏ hình khuyến, chứng tăng lông tóc; Lupus ban đỏ hệ thống, nhuyễn xương; suy thận cấp; viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, đau thắt bụng,…
Không rõ tần suất:
Tác dụng nam hóa nhẹ, bao gồm chứng rậm lông; hạ huyết áp nhẹ; hoại tử da nhiễm độc, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan,…
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Quy cách:Hộp 03 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Hasan – Dermapharm







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.