Thành phần
Propylthiouracil 50mg
Công dụng
Điều trị tăng năng tuyến giáp để chuân bị phẫu thuật hoặc điều trị iod phóng xạ và sử
trí cơn nhiễm độc giáp.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng:
Đối với người lớn và người cao tuổi: liều dùng ban đầu là 300 mg đến 600 mg/ngày, dùng 1 đến 3 lần mỗi ngày theo chỉ định hiện hành cho đến khi bệnh nhân đã được trung hòa tình trạng bệnh giáp. Khi đã hoàn toàn kiểm soát được bệnh (thường đạt được trong thời gian từ 1 – 2 tháng), có thể điều chỉnh xuống còn 50 – 150 mg/ngày và dùng tiếp tục trong 1 – 2 năm.
Hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân:
Bệnh nhân suy thận:
▪ Độ lọc cầu thận GFR từ 10 đến ≤ 50 ml/phút: 75% liều thường dùng.
▪ Độ lọc cầu thận GFR < 10 ml/phút: 50% liều thường dùng.
Bệnh gan: Giảm liều hoặc không nên dùng.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không nên dùng.
Trẻ em từ 10 tuổi: Liều ban đầu là 50 đến 150 mg/1 lần/ngày hoặc chia làm nhiều lần.
Cách dùng: Nuốt nguyên viên PROPYLTHIOURACIL với nước (không nhai).
Tác dụng phụ
Chống chỉ định:
Người có tiền sử quá mẫn với propylthiouracil hoặc các thành phần khác của thuốc.
Bệnh nhân đã bị các bệnh nặng có trước về tủy như: mất bạch cầu hạt không do hóa trị liệu, viêm gan mật.
Do trong thuốc có thành phần lactose nên các bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose như hội chứng dung nạp kém lactose hoặc thiếu hụt men glucose – galactose thì không nên dùng thuốc này.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng:
Phải theo dõi chặt chẽ người bệnh đang dùng PROPYLTHIOURACIL về chứng mất bạch cầu hạt vì những chỉ định hiện bệnh phải đi khám ngay như thấy có những dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý về nhiễm khuẩn như viêm họng, phát ban, sốt, ớn lạnh… phải được theo dõi trọng biệt khi tiềm khẩn cho thận. Điều đó đặc biệt quan trọng là phải theo dõi cẩn thận những dấu hiệu và triệu chứng này trong giai đoạn đầu dùng PROPYLTHIOURACIL nếu xảy ra mất bạch cầu hạt do PROPYLTHIOURACIL thì thường trong 2 – 3 tháng đầu điều trị.
Công tác chỉ huy và giảm bạch cầu, giảm lượng tiểu cầu, và/hoặc tiểu cầu máu không tái tạo (giảm tân sinh tiểu huyết cầu). Phải đến phòng cấp cứu và làm công thức máu cho những người bệnh sốt hoặc viêm họng. Phức có những điều huống các bệnh khi đang dùng thuốc. Vì nguy cơ mất bạch cầu trung tính rất hiếm, một số nhà lâm sàng khuyến dùng thuốc thận trọng cho người bệnh trên 40 tuổi.
Phải dừng PROPYLTHIOURACIL nếu xét thấy tình trạng ở người bệnh đang dùng thuốc khác dễ dẫn tới có khả năng gây mất bạch cầu hạt.
Vì PROPYLTHIOURACIL có thể gây giảm prothrombin – huyết dễ chảy máu, phải theo dõi thời gian prothrombin nhất là điều trị với thuốc, đặc biệt trước khi phẫu thuật.
PROPYLTHIOURACIL có thể gây tổn thương gan nặng, ở cả người lớn và trẻ em, có thể có trường hợp tử vong do PROPYLTHIOURACIL đã được báo cáo trong những thời điểm bất kỳ của quá trình điều trị, trong phần lớn các trường hợp phản ứng xảy ra trong vòng 6 tháng. Nếu thấy men gan tăng cao bất thường thì nên giảm ngay liều hoặc ngưng PROPYLTHIOURACIL.
PROPYLTHIOURACIL có thể gây ngứa, nổi mẩn.
PROPYLTHIOURACIL đã được báo cáo trong tổn thương ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh thận mãn.
Bệnh nhân đang mang thai: PROPYLTHIOURACIL có thể gây suy giáp và bướu cổ ở thai nhi. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Không cho thuốc nếu phát hiện trẻ em dưới 6 tháng bị rối loạn tuyến giáp do PROPYLTHIOURACIL gây ra.
Phụ nữ đang cho con bú: Không nên dùng. Do bệnh nhân mắc vấn đề về tiêu hóa và tiêu dùng thuốc PROPYLTHIOURACIL có chứa lactose hoặc lactose tái tổ hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai: PROPYLTHIOURACIL qua được hàng rào nhau thai, có thể gây ra bướu cổ bẩm sinh (bướu cổ tuyến giáp gây chèn ép) hoặc giảm sản tuyến giáp cho thai. Cân điều chỉnh liều thuốc để duy trì chức năng tuyến giáp của mẹ theo dõi chức năng tuyến giáp mỗi 4 – 6 tuần trong suốt thời kỳ thai. Với rối loạn nhẹ tuyến giáp: giảm xuống liều nhỏ phù hợp nếu không kiểm soát được tình trạng, có thể giữ nguyên liều, và ở một số người bệnh, có thể ngừng dùng PROPYLTHIOURACIL 2 hoặc 3 tuần trước khi đẻ.
Phụ nữ cho con bú: PROPYLTHIOURACIL có thể đi qua được sữa mẹ một phần, vì vậy nên thận trọng khi cho trẻ bú và theo dõi chặt chẽ sự phát triển và chức năng tuyến giáp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của PROPYLTHIOURACIL lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
Tương tác của thuốc:
PROPYLTHIOURACIL có thể làm ảnh hưởng đến liều tiêu chuẩn của các thuốc: theophylline, digoxin và thuốc chống beta giao cảm. Vì vậy cần giảm liều của các thuốc này khi dùng cùng thuốc điều trị bệnh nhân rối loạn tuyến giáp.
Điều trị trước bằng PROPYLTHIOURACIL có thể làm giảm hiệu quả của điều trị bằng iod phóng xạ.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có đủ nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Tác dụng không mong muốn:
Cũng như các thuốc khác, PROPYLTHIOURACIL cũng gây ra tác dụng phụ trên:
Toàn thân.
Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu do hồi phục. Một số hiếm các trường hợp bị mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt. Nên dừng thuốc. Nếu phản ứng hiếm gặp xảy ra sau dùng thuốc thì phải ngưng thuốc ngay. Một số bệnh nhân giảm prothrombin huyết có khuynh hướng chảy máu.
Rối loạn miễn dịch: một số rất hiếm trường hợp bị kích thích trong khi dùng PROPYLTHIOURACIL.
Rối loạn da và mô dưới da: ban đỏ, loạn vị giác. Hiếm khi nôn.
Hệ gan mật: Viêm ống mật, viêm tế bào gan, hoặc là gan (xảy ra khi gây chết người hoặc nặng). Thông thường, các xét nghiệm gan bất thường (như tăng bilirubin huyết, tăng transaminase và/hoặc nồng độ phosphatase kiềm) có thể trở về bình thường sau khi ngừng điều trị bằng PROPYLTHIOURACIL. Các phản ứng phụ khác liên quan đến viêm gan, suy gan.
Hệ thống miễn dịch: Viêm phổi kẽ, phù nặng xuất huyết, hạch bạch huyết, viêm khớp, viêm thận, viêm mạch và bệnh giống như hội chứng lupus ban đỏ xảy ra ở một số bệnh nhân dùng PROPYLTHIOURACIL. Cũng có một số báo cáo về trường hợp hiếm gặp viêm cầu thận cấp trên bệnh nhân dùng PROPYLTHIOURACIL. Một số phản ứng quá mẫn cũng có thể liên quan đến sự phát triển kháng thể kháng bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA).
Hệ cơ xương: đau khớp, đau cơ.
Hệ thần kinh: nhức đầu.
Hệ da: phát ban da nhẹ, ngứa, nổi mề đay, rụng tóc, viêm mạch dưới da.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.