Viên nén Prednison 5mg là gì?
Prednison 5mg VNE XANH là thuốc kháng viêm corticosteroid do công ty Imexpharm sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói trong chai 500 viên.
- Viên nén màu trắng hoặc gần như trắng, hình tròn, hai mặt lồi.
- Chai nhựa HDPE màu trắng đục, nắp vặn PP màu xanh, chứa 500 viên.
Thành phần của viên nén Prednison 5mg
- Mỗi viên nén chứa:
- Hoạt chất: Prednisone 5mg
- Tá dược: Tinh bột sắn, lactose, magnesi stearat, talc, PVP K30, màu xanh indigotin lake.
Công dụngviên nén Prednison 5mg
Prednison 5mg được sử dụng để điều trị các bệnh lý sau:
- Bệnh nội tiết:Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát, cường androgen ở phụ nữ, ung thư tuyến thượng thận.
- Bệnh thấp khớp:Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ, viêm đa khớp dạng thấp, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt.
- Bệnh dị ứng:Hen phế quản, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, bệnh huyết thanh, phản ứng quá mẫn với thuốc.
- Bệnh về mắt:Viêm loét dị ứng giác mạc, viêm màng bồ đào, viêm thần kinh thị giác.
- Bệnh về máu:Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
- Bệnh ung thư:Bệnh bạch cầu cấp và mạn tính, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
- Bệnh khác:Viêm gan tự miễn, xơ gan, bệnh sarcoid, hội chứng thận hư nguyên phát, viêm loét đại tràng mạn tính,loét dạ dày tá tràng, bệnh Crohn.
Cách dùngviên nén Prednison 5mg
- Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng và thời gian điều trị tùy thuộc vào tình trạng bệnh và chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Người lớn
Liều khởi đầu: 10 – 100 mg/ngày, uống một lần duy nhất vào 8 giờ sáng mỗi ngày hoặc dùng liều gấp đôi uống cách ngày.
Liều duy trì: 5 – 20 mg/ngày.
Liều dùng nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh, đáp ứng của bệnh nhân hơn là tuổi tác và cân nặng của người bệnh.
Liều tối đa cho phép: 250 mg/ngày.
Điều trị ngắn hạn: 20 mg – 40 mg/ngày. Sau đó, giảm 2,5 mg hoặc 5 mg mỗi 2 – 4 ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.
Trẻ em
Liều của trẻ em nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh, thời gian điều trị mong muốn, phản ứng của bệnh nhân đối với thuốc hơn là theo tuổi tác và cân nặng của trẻ.
Đối với trẻ em trên 18 tuổi, liều điển hình như sau:
Liều khởi đầu: 0,5 mg/kg/ngày. Có thể dùng thuốc với liều gấp đôi hoặc gấp ba cho đến khi bệnh thuyên giảm.
Liều duy trì: 0,125 – 0,25 mg/kg/ngày.
Do sự ức chế bài tiết corticotrophin liên quan đền liều và thời gian điều trị với glucocorticoid nên cần dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả hoặc có khả năng kiểm soát bệnh đầy đủ. Chế độ liều dùng vào buổi sáng cách nhật ít ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận nhưng có thể sẽ không kiểm soát tốt bệnh trong mọi thời điểm. Vì vậy, chế độ liều dùng vào buổi sáng cách nhật không khuyến cáo trong điều trị các rối loạn huyết học, khối u ác tính, viêm loét đại tràng hoặc các bệnh nghiêm trọng.
Trong quá trình điều trị duy trì hoặc trong tiến trình ngừng điều trị steroid, nếu có sự bùng phát các bệnh sẵn có hoặc trong các trường hợp gặp stress nghiêm trọng như nhiễm khuẩn hoặc chấn thương, có thể tăng liều tạm thời nếu cần. Khi muốn giảm liều hoặc ngừng điều trị với thuốc cần giảm liều từ từ. Tiến trình giảm liều tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng phục hồi của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận. Ngừng thuốc đột ngột có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ, loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày.
Điều trị:
Cần cân nhắc khi quyết định cho bệnh nhân tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ củaviên nén Prednison 5mg
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Máu và hệ thống tạo máu: Tăng bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu ưa eosin, tăng hồng cầu.
- Hệ thống miễn dịch: Giảm đáp ứng miễn dịch, che lắp các dầu hiệu nhiễm khuẩn, gây ra các đợt cấp của nhiễm khuẩn tiềm ẩn.
- Nội tiết và chuyển hóa: Ức chế tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, tăng giữ natri, tăng bài tiết kali, tăng ngon miệng và tăng cân, giảm dung nạp glucose, tiểu đường, tăng cholesterol va triglycerid máu.
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ, đau đầu.
- Mắt: Đục thủy tinh thể (đặc biệt là dưới bao sau), tăng nhãn áp.
- Da và tổ chức dưới da: Vân trên da, teo da, giãn mao mạch dưới da, mỏng da, xuất huyết da, bầm máu.
- Xương khớp và các mô liên kết: Teo cơ, yếu cơ, loãng xương (phụ thuộc vào liều, có thể xảy ra ngay cả khi sử dụng ngắn hạn).
Ít gặp
- Mạch máu: Tăng huyết áp, tăng nguy cơ xơ cứng động mạch và huyết khối, viêm mạch.
- Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa.
- Da và tổ chức dưới da: Mụn trứng cá, chậm lành vết thương, viêm da quanh miệng, thay đổi sắc tố da.
Hiểm gặp (1/10 000 SADR < 1/1 000):
- Hệ thông miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
- Nội tiết và chuyển hóa: Rối loạn hormon sinh dục (vô kinh, liệt dương), rối loạn chức năng tuyến giáp.
- Thần kinh trung ương: Trầm cảm, kích động, hưng phần, tăng xung động thần kinh, rồi loạn tâm thần, giả u não, động kinh.
- Mắt: Làm trầm trọng tình trạng viêm loét giác mạc, tăng nguy cơ viêm mắt do virus, nấm và vi khuẩn.
- Hệ tiêu hóa: Viêm tụy.
- Da và tổ chức dưới da: Phát ban da.
- Xương khớp và các mô liên kết: Hoại tử vô khuẩn (đầu xương cánh tay và xương đùi).
Tần suất chưa xác định:
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
- Nội tiết và chuyển hóa: Gây tê màng cứng có hồi phục, lắng đọng mỡ bất thường, nhiễm kiềm giảm kali huyết.
- Mắt: Hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
- Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Da và tổ chức dưới da: Rậm lông.
- Xương khớp và các mô liên kết: Bệnh cơ, đứt gân, gãy xương cột sống và xương đùi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý
Cảnh báo chung:
- Chỉ sử dụng thuốc sau khi được chẩn đoán chính xác, vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng của bệnh.
- Ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài có thể gây suy tuyến thượng thận cấp tính.
- Giảm liều từ từ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Tác dụng ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận có thể kéo dài sau khi ngừng thuốc.
- Thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng thuốc cho các đối tượng sau:
- Bệnh nhân cao huyết áp, suy giáp, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim gần đây.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận, tiểu đường hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường.
- Bệnh nhân loãng xương, tăng nhãn áp, tiền sử rối loạn cảm xúc, động kinh, co giật.
- Bệnh nhân loét đường tiêu hóa, tiền sử bệnh về cơ do steroid, lao, nhược cơ, rối loạn huyết khối tĩnh mạch,loạn dưỡng cơ bắp Duchenne, bệnh Cushing.
Suy vỏ thượng thận:
- Sử dụng liều cao kéo dài có thể gây suy vỏ thượng thận thứ phát.
- Triệu chứng: khó chịu, yếu cơ, rối loạn tâm thần, đau xương khớp, bong tróc da, khó thở, chán ăn, buồn nôn, nôn,sốt, hạ đường huyết, hạ huyết áp, mất nước.
- Hạn chế muối, bổ sung canxi, kali khi điều trị dài ngày.
- Theo dõi lượng nước uống vào và thải ra, cân nặng hàng ngày.
- Ngừng thuốc từ từ để tránh suy thượng thận cấp tính.
- Tăng liều tạm thời khi mắc bệnh, chấn thương, phẫu thuật.
Tác dụng chống viêm/ức chế miễn dịch và nhiễm khuẩn:
- Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và mức độ nghiêm trọng.
- Triệu chứng nhiễm khuẩn có thể không điển hình.
- Tránh tiếp xúc với bệnh thủy đậu, zona nếu chưa có tiền sử mắc bệnh.
- Chống chỉ định vaccin sống cho bệnh nhân đang điều trị.
Ảnh hưởng đến mắt:
- Gây đục thủy tinh thể, lồi mắt, tăng nhãn áp, tổn thương dây thần kinh.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân nhiễm herpes simplex ở mắt.
Ảnh hưởng đến tâm thần:
- Gây ra các phản ứng tâm thần nghiêm trọng.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có triệu chứng tâm lý đáng lo ngại.
Trẻ em:
- Làm chậm sự phát triển.
- Tránh dùng dài ngày.
- Nguy cơ cao bị tăng áp lực nội sọ.
Người cao tuổi:
- Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, đặc biệt là loãng xương, cao huyết áp, hạ kali máu, nhiễm khuẩn, mỏng da.
Các lưu ý khác:
- Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
- Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Tương tác thuốc: Cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc khác.
Tương tác thuốc:
- Thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym gan, thuốc tiểu đường, NSAID, thuốc chống đông, digoxin, thuốc lợi tiểu muối/thuốc nhuận tràng, thuốc giãn cơ không khử cực, atropin và các thuốc kháng cholinergic, praziquantel,chloroquin, hydroxychloroquin, mefloquin, somatropin, estrogen, cam thảo, cyclosporin, amphotericin B,cyclophosphamide, thuốc ức chế acetylcholinesterase, thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi, thuốc hoặc thực phẩm chứa natri, thuốc kháng cholinesterase, thuốc chống nôn, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chống virus,cholestyramin.
- Rượu, cafein, thức ăn chứa natri.
Ảnh hưởng đến xét nghiệm:
- Phản ứng da khi làm test dị ứng, định lượng TSH, hấp thu I131, nồng độ iod gắn kết với protein, test nitroblue tetrazolium.
Bảo quản:Để thuốc nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng
Đóng gói:Lọ 500 viên
Thương hiệu:Imexpharm
Nơi sản xuất:Việt Nam







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.