Thành phần
Alfuzosin hydrochloride: 10mg
Công dụng
- Điều trị các nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng nhạy cảm với thuốc.
- Điều trị các bệnh do các động vật nguyên sinh nhạy cảm
Dược động học
Hấp thu:
Omidazole hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 giờ. Sau liều uống nhắc lại 500 mg (cách 12 giờ/lần), nồng độ đỉnh và nồng độ ổn định lần lượt là 14 µg/ml và 6 µg/ml.
Phân bố:
Thời gian bán thải trong huyết tương: 12–14 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương: <15%. Phân bố rộng ở các mô và dịch cơ thể, bao gồm dịch não tủy.
Chuyển hóa & Thải trừ:
Chuyển hóa chủ yếu tại gan. Bài tiết qua nước tiểu (dưới dạng chất liên hợp và chuyển hóa) và một phần qua phân. Một lượng nhỏ thải trừ qua sữa.
Dược lực học
Phân loại dược lý:
- Nhóm: Thuốc kháng khuẩn toàn thân, thuốc diệt amip và nguyên sinh động vật.
- Mã ATC:
- G01AF06 (kháng khuẩn đường sinh dục).
- J01XD03 (kháng khuẩn hệ thống).
- P01AB03 (chống ký sinh trùng).
Cơ chế tác dụng: Omidazole là dẫn chất 5-nitroimidazole, có hoạt tính chống ký sinh trùng và vi khuẩn kỵ khí. Chuyển đổi thành sản phẩm khử, tương tác với DNA vi sinh vật, phá hủy cấu trúc xoắn → ức chế tổng hợp protein → tiêu diệt tế bào vi sinh nhạy cảm.
Phổ tác dụng:
Chủng nhạy cảm (S ≤ 4 mg/L):
- Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium spp. (C. difficile, C. perfringens), Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella, Veillonella.
- Ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.
Chủng kháng (R > 4 mg/L):
- Vi khuẩn hiếu khí Gram (+): Actinomyces.
- Vi khuẩn kỵ khí: Mobiluncus, Propionibacterium acnes.
Hướng dẫn sử dụng
Liều dùng
Người lớn:
Bệnh do amip:
- Uống mỗi lần 500 mg ornidazole, ngày 2 lần, trong 5 đến 10 ngày.
- Hoặc uống mỗi ngày một liều duy nhất 1,5 g trong 3 ngày (đối với bệnh lỵ amip).
- Cách khác (người lớn trên 60 kg): Uống mỗi lần 1 g, ngày 2 lần trong 3 ngày.
Bệnh do Giardia:
- Uống mỗi ngày một liều duy nhất 1 g hoặc 1,5 g trong 1 hoặc 2 ngày.
Bệnh do Trichomonas:
- Uống một liều duy nhất 1,5 g.
- Hoặc uống mỗi lần 500 mg, ngày 2 lần trong 5 ngày. (Lưu ý: Người bạn tình cũng phải được điều trị.)
Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí:
- Uống mỗi lần 500 mg, cách 12 giờ một lần (thay thế liệu pháp tiêm truyền).
Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật:
- Uống 1,5 g vào 12 giờ trước phẫu thuật.
- Sau đó uống 500 mg, cách 12 giờ một lần, trong 3 đến 5 ngày sau phẫu thuật.
Trẻ em:
- Trẻ em có thể trọng trên 35 kg: Dùng liều như người lớn.
- Trẻ em có thể trọng 35 kg hoặc ít hơn:
Bệnh do amip:
- Uống mỗi ngày một liều duy nhất 25 mg/kg trong 5 đến 10 ngày.
- Hoặc 40 mg/kg mỗi ngày trong 3 ngày (đối với bệnh lỵ amip).
Bệnh do Giardia:
- Uống mỗi ngày một liều duy nhất 30 hoặc 40 mg/kg, trong 1 hoặc 2 ngày.
Bệnh do Trichomonas:
- Uống một liều duy nhất 25 mg/kg.
Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí:
- Uống mỗi ngày liều 20 đến 30 mg/kg (thay thế liệu pháp tiêm truyền).
Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật:
- Uống liều 20 đến 30 mg/kg, 12 giờ trước phẫu thuật.
- Sau phẫu thuật: Uống liều 20 đến 30 mg/kg, cách 12 giờ một lần trong 3 ngày.
Lưu ý đặc biệt:
Người suy gan:
Do thời gian thải trừ kéo dài, cần tăng gấp đôi khoảng cách giữa các liều.
Người suy thận:
Thông thường không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân thẩm tách máu:
Uống một liều bổ sung trước khi thẩm tách.
Liều bổ sung:
- 500 mg/ngày (nếu liều hàng ngày là 2 g).
- 250 mg/ngày (nếu liều hàng ngày là 1 g).
Cách dùng
Uống thuốc ngay sau khi ăn.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc được ghi nhận là thường phụ thuộc vào liều dùng.
- Các trường hợp thường gặp ở đường tiêu hoá có thể kể đến như rối loạn đường tiêu hoá, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy hoặc táo bón,…
- Ít gặp: Mẩn ngứa, mề đay, ban da, vàng da, ứ mật, viêm tụy,..
- Các trường hợp hiếm gặp có thể kể đến như: Ban đỏ, viêm ruột, đau cơ, đau khớp, cận thị, song thị, phù mạch, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, phản vệ,…
- Các triệu chứng không rõ tần suất xảy ra như: Viêm tĩnh mạch huyết khối, cơ thể yếu ớt, nước tiểu sẫm màu, niệu đạo khó chịu, viêm miệng, viêm lưỡi, các chi tê cóng hay bị đau nhói, lú lẫn, trầm cảm, động kinh,…
Tương tác thuốc
- Khi dùng đồng thời với rượu, ornidazole có thể gây phản ứng giống disulfiram ở một số bệnh nhân. Loạn tâm thần hoặc lú lẫn cấp tính đã xảy ra khi dùng đồng thời ornidazole và disulfiram.
- Việc dùng đồng thời với các thuốc chống đông coumarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu tuy chưa thấy với ornidazole
Chống chỉ định
Có tiền sử quá mẫn với các dẫn chất nitroimidazole hoặc các thành phần khác của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Ngừng điều trị khi thấy mất điều hòa vận động, chóng mặt hoặc lú lẫn. Kiểm tra công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử về loạn tạo máu, hoặc điều trị với liều cao và/hoặc điều trị thời gian dài. Trong trường hợp giảm bạch cầu, tiếp tục điều trị hay không phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
Cần lưu ý là các dẫn xuất của 5-nitroimidazole có thể làm tăng tác dụng của vecuronium.
Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc được ghi nhận là thường phụ thuộc vào liều dùng.
- Các trường hợp thường gặp ở đường tiêu hoá có thể kể đến như rối loạn đường tiêu hoá, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy hoặc táo bón,…
- Ít gặp: Mẩn ngứa, mề đay, ban da, vàng da, ứ mật, viêm tụy,…
- Các trường hợp hiếm gặp có thể kể đến như: Ban đỏ, viêm ruột, đau cơ, đau khớp, cận thị, song thị, phù mạch, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, phản vệ,…
- Các triệu chứng không rõ tần suất xảy ra như: Viêm tĩnh mạch huyết khối, cơ thể yếu ớt, nước tiểu sẫm màu, niệu đạo khó chịu, viêm miệng, viêm lưỡi, các chi tê cóng hay bị đau nhói, lú lẫn, trầm cảm, động kinh,…
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C
Quy cách:Hộp 05 vỉ x 06 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.