Thành phần
Febuxostat 80mg
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Opedulox 80mg được chỉ định trong quá trình điều trị bệnh gout. Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân tăng acid uric chưa phát sinh triệu chứng lâm sàng.
Dược lực học
Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo ra theo chuỗi phản ứng hypoxanthine → xanthine → acid uric. Cả hai bước trong quá trình biến đổi trên đều được xúc tác bởi enzyme xanthine oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazole có thể làm giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc XO. Febuxostat đã được chứng minh là có khả năng ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của XO.
Dược động học
– Hấp thu
Chưa có nghiên cứu về sinh khả dụng tuyệt đối của febuxostat dạng viên nén. Thuốc có thể được uống không phụ thuộc vào bữa ăn.
– Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái cân bằng từ 29-75 lít đối với liều uống 10-300 mg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 82-91%.
– Chuyển hóa
Febuxostat được chuyển hoá nhiều bởi các phản ứng liên hợp.
– Thải trừ
Febuxostat được thải trừ bởi gan và thận. Khoảng 49% liều thuốc được thải trừ qua thận, 45% thải trừ qua phân.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng
– Với người lớn, người cao tuổi: 80mg/lần/ngày. Có thể dùng liều 120mg/lần/ngày nếu nồng độ axit uric huyết thanh > 6mg/dl sau 2 – 4 tuần điều trị.
– Với bệnh suy thận:Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình.
– Với bệnh nhân suy gan: Hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Với người suy gan nhẹ, dùng liều 80mg.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
– Dị ứng và quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc.
– Nồng độ acid uric trong máu cao do ghép tạng, ung thư, hội chứng Lesch-Nyhan.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
– Tái phát cơn gout cấp
– Nhức đầu
– Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.
– Nổi mẩn ở da
– Rối loạn chức năng gan.
– Phù nề cơ thể
Ít gặp:
– Tăng tiết hormon tuyến giáp
– Bệnh tiểu đường, tăng cân, giảm ăn, rối loạn mỡ máu.
– Giảm tình dục, buồn ngủ
– Loạn nhịp tim
– Viêm khớp, đau khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
– Tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng.
– Viêm phế quản, khó thở, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
– Mày đay, viêm da, ngứa da, mắt màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban.
Hiếm gặp:
– Giảm tế bào máu
– Mờ mắt
– Chán ăn hoặc thèm ăn, sụt cân.
– Căng thẳng.
– Ù tai.
– Viêm tụy, loét miệng.
– Viêm gan, tổn thương gan, vàng da.
– Hoại tử thượng bì nhiễm độc
– Cứng cơ xương, cứng khớp, tiêu cơ vân.
– Viêm thận, viêm thận mô kẽ, tiểu gấp.
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
– Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sự phát triển của thai nhi. Dữ liệu hạn chế trên phụ nữ mang thai cũng không cho thấy tác động có hại nào. Tính an toàn chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
– Bà mẹ cho con bú: Chưa biết liệu rằng thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc bài tiết qua sữa và ảnh hưởng đến sự phát triển của chuột con bú mẹ. Không dùng thuốc khi đang cho con bú, nếu dùng thuốc thì nên ngừng cho trẻ bú mẹ.
Những người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây nên tình trạng ngủ gà, mờ mắt, dị cảm, thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
– Febuxostat có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Mercapntopurin/ azathioprin, có thể dẫn đến ngộ độc.
– Chất cảm ứng mạnh enzym tridin glucuronosyl transferase có thể làm giảm hiệu quả của thuốc Febuxostat khi dùng kết hợp.
– Khả năng hấp thu của Febuxostat bị chậm lại khoảng 1 giờ khi dùng cùng với các thuốc kháng acid.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Thông tin sản xuất
Bảo quản:
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
- Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.







Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.