Thành phần
Cefpodoxime 100mg
Công Dụng
Chỉ định:
- Điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (bao gồm các chủng sinh ra beta – lactamase) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H. influenza hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta – lactamase.
- Thay thế penicilin điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên (đau họng, viêm amidan,…) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
- Điều trị bệnh viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm các chủng sinh ra beta – lactamase) hoặc B. catarrhalis.
- Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa do chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
- Điều trị bệnh lậu cấp do các chủng có hoặc không tạo penicilinase của Neisseria gonorrhoea.
- Điều trị nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sinh ra penicilinase) và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
Dược lực học
- Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, mã ATC: J01DD13
- Nifin 100 Tabs với thành phần hoạt chất chính là cefpodoxim proxetil, kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactam, thuộc nhóm cephalosporin đường uống thế hệ thứ ba, một tiền chất của cefpodoxim.
- Sau khi uống, cefpodoxim proxetil được hấp thu trong môi trường ruột và bị thủy phân nhanh chóng bởi các esterase không đặc hiệu thành cefpodoxim, một loại kháng sinh diệt khuẩn.
- Cơ chế hoạt động của cefpodoxim dựa trên sự ức chế tổng hợp thành vi khuẩn. Cefpodoxim bền với nhiều beta-lactamase.
PHỔ HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN
- Nồng độ ngưỡng phân biệt các chủng nhạy cảm với các chủng nhạy cảm trung gian và các chủng kháng thuốc: S ≤ 1 mg/ l và R > 2 mg/ l
- Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo địa lý và thời gian đối với một số loài vi khuẩn. Do đó, nên có thông tin về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là các nhiễm khuẩn nặng. Những thông tin này nhằm cung cấp về mức độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn đối với kháng sinh này.
VI KHUẨN NHẠY CẢM
- Vi khuẩn gram dương: Corynebacterium diphtheriae, Streptococcus, Streptococcus pneumoniae
- Vi khuẩn gram âm: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia
- Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Prevotella, Propionibacterium acnes
VI KHUẨN NHẠY CẢM TRUNG BÌNH
(in vitro của độ nhạy trung gian)
- Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus methicilin-S
VI KHUẨN KHÁNG THUỐC
- Vi khuẩn gram dương: Enterococci, Listeria monocytogenes, Staphylococcus methicilin-R*
- Vi khuẩn gram âm: Acinetobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Morganella morganii, Pseudomonas, Serratia
- Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Clostridium, Peptostreptococcus
* Tần suất đề kháng với methicilin là khoảng 30 đến 50% tổng số tụ cầu và chủ yếu được tìm thấy ở bệnh viện.
Dược động học
Hấp thu:
- Sự hấp thu của cefpodoxim proxetil đường uống lúc đói, dạng viên nén tương ứng với 100 mg cefpodoxim, là 40 đến 50%.
- Sự hấp thu này tăng lên khi có sự hiện diện của thức ăn nên khuyến cáo sử dụng sản phẩm trong bữa ăn.
Phân bố:
– Nồng độ trong huyết tương:
+ Sau khi uống liều duy nhất 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương của cefpodoxim (Cmax) là 1 mg/ l đến 1,2 mg/ l. Sau khi dùng liều 200 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,2 – 2,5 mg/ l. Trong cả hai trường hợp (100 hoặc 200 mg), đạt được (Tmax) trong 2 đến 3 giờ.
+ Nồng độ còn lại tại thời điểm 12 giờ tương ứng là 0,08 mg/ l và 0,18 mg/ l sau khi uống 100 mg và 200 mg.
+ Sau khi dùng 100 đến 200 mg trong 14,5 ngày, hai lần một ngày, các thông số dược động học trong huyết tương của cefpodoxim không bị thay đổi, không có sự tích lũy.
– Thể tích phân bố của cefpodoxim là 30 – 35 l ở người trẻ khỏe mạnh (= 0,43 l/ kg).
– Liên kết protein huyết tương: Tỷ lệ gắn kết của cefpodoxim là 40% và xảy ra chủ yếu trên albumin. Liên kết này không bão hòa.
– Khuếch tán dịch thể và mô:
+ Cefpodoxim khuếch tán tốt vào nhu mô phổi, niêm mạc phế quản, dịch màng phổi, amidan và dịch kẽ.
+ 4 đến 7 giờ sau liều duy nhất 100 mg, nồng độ ở amidan là 0,24 đến 0,1 μg/ g (20 đến 25% nồng độ trong huyết tương).
+ Sau liều duy nhất 200 mg cefpodoxim, nồng độ trong dịch kẽ là 1,5 đến 2,0 mg/
l (80% nồng độ trong huyết tương).
+ 3 đến 12 giờ sau khi dùng liều cefpodoxim 200 mg, nồng độ trong phổi là 0,6 đến 0,2 μg/ g; trong màng phổi là 0,6 – 0,8 mg/ l.
+ Trong niêm mạc phế quản, từ 1 đến 4 giờ sau khi dùng 200 mg, nồng độ của cefpodoxim là khoảng 1 μg/ g (40 đến 45% nồng độ trong huyết tương).
+ Các nồng độ đo được lớn hơn MIC của các vi khuẩn nhạy cảm.
Chuyển hóa và thải trừ:
– Sau khi hấp thu, chất chuyển hóa chính là cefpodoxim, là kết quả của sự thủy phân cefpodoxim proxetil;
– Cefpodoxim chuyển hóa rất kém;
– Sau khi hấp thu cefpodoxim proxetil, 80% cefpodoxim được thải ra được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
– Thời gian bán thải của cefpodoxim trung bình là 2,4 giờ.
Đối tượng nguy cơ:
- Dược động học của cefpodoxim bị thay đổi rất nhẹ ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
- Tuy nhiên, sự gia tăng nhẹ nồng độ đỉnh trong huyết thanh và thời gian bán thải không chứng minh cho bất kỳ sự giảm liều nào ở đối tượng này, ngoại trừ những đối tượng có độ thanh thải qua thận dưới 40 ml/ phút.
- Trong trường hợp suy thận, tương ứng với độ thanh thải creatinin dưới 40 ml/ phút, sự gia tăng thời gian bán thải trong huyết tương và nồng độ tối đa trong huyết tương dẫn đến giảm một nửa liều khi dùng một lần duy nhất hàng ngày.
- Trong trường hợp suy gan, các thay đổi động học nhẹ được quan sát không chứng minh cho việc điều chỉnh liều lượng cụ thể.
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Uống thuốc sau bữa ăn.
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
- Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ đến vừa: 100 mg (1 viên) x 2 lần/ ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 5 – 10 ngày.
- Viêm tai giữa, viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp tính thể nhẹ và vừa: 200 mg (2 viên) x 2 lần/ ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 10 – 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn da: 400 mg (4 viên) x 2 lần/ ngày. Cách 12 giờ uống một lần, trong 7 – 14 ngày.
- Bệnh lậu: Uống liều duy nhất 200 mg (2 viên).
Trẻ em:
- Điều trị viêm tai giữa cấp, trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi: 5 mg/ kg (tối đa 200 mg) ngày 2 lần, trong 10 ngày.
- Hoặc 10 mg/ kg (tối đa 400 mg) ngày 1 lần, trong 10 ngày.
- Điều trị viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa, trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi: 5 mg/ kg (tối đa 100 mg) ngày 2 lần, trong 5 – 10 ngày.
- Điều trị các nhiễm khuẩn khác:
- Trẻ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/ kg/ ngày, chia làm 2 lần.
- Trẻ 6 tháng đến 2 tuổi: 40 mg/ lần, ngày 2 lần.
- Trẻ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/ lần, ngày 2 lần.
- Trẻ trên 9 tuổi: 100 mg/ lần, ngày 2 lần.
Đối với đối tượng suy thận:
- Độ thanh thải ít hơn 30 ml/ phút và không thẩm tách máu, liều thường dùng cho cách nhau 24 giờ.
- Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/ tuần.
- Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.
Quá liều
- Chưa tìm thấy tài liệu.
- Tốt nhất là thực hiện các biện pháp nhằm loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể và điều trị triệu chứng như đối với các cephalosporin khác.
Tác Dụng phụ
Tác dụng phụ
Tần suất được xác định bằng các tiêu chí sau:
- Rất thường gặp (≥ 1/10)
- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
- Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Chưa rõ (tần suất không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Ít gặp: giảm bạch cầu trung tính.
Hiếm gặp: tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Chưa rõ: mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Rối loạn tai và tai trong
Thường gặp: ù tai.
Rối loạn tiêu hóa
Rất thường gặp: đau bụng, tiêu chảy.
Thường gặp: buồn nôn, nôn.
Ít gặp: viêm ruột.
Chưa rõ: xuất huyết trực tràng, viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng do Clostridium difficile.
Các rối loạn chung và tại chỗ dùng thuốc
Chưa rõ: khó chịu, suy nhược.
Rối loạn gan mật
Thường gặp: tăng AST (aspartate aminotransferase), tăng ALT (alanin aminotransferase), tăng phosphatase kiềm.
Chưa rõ: tăng bilirubin máu, tổn thương gan, tổn thương ứ mật ở gan.
Rối loạn hệ miễn dịch
Ít gặp: phản ứng phản vệ, co thắt phế quản.
Chưa rõ: sốc phản vệ, phù mạch.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Chưa rõ: bội nhiễm.
Rối loạn hệ thần kinh
Rất thường gặp: nhức đầu.
Thường gặp: chóng mặt.
Chưa rõ: dị cảm.
Các beta-lactam bao gồm cefpodoxim làm bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, suy giảm ý thức hoặc rối loạn vận động) và đặc biệt, trong trường hợp dùng quá liều hoặc suy giảm chức năng thận.
Rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp: phát ban, ngứa, mày đay.
Chưa rõ: ban xuất huyết, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell).
Rối loạn thận và đường tiết niệu
Hiếm gặp: tăng nhẹ urê máu và creatinin huyết thanh.
Chưa rõ: Đã có báo cáo về suy thận khi dùng kháng sinh thuộc cùng nhóm điều trị như cefpodoxim, đặc biệt khi kết hợp với aminoglycosid mạnh và/ hoặc thuốc lợi tiểu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.Lưu ýChống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần tá dược.
Trong trường hợp đã biết dị ứng với kháng sinh của nhóm cephalosporin.
Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với penicilin hoặc với bất kỳ thuốc beta-lactam nào.
Lái xe và vận hành máy móc
Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoặc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, suy giảm thức hoặc rối loạn vận động) (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Tác dụng không mong muốn của thuốc; Quá liều và cách xử trí), bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Có thể xem xét việc sử dụng cefpodoxim trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết, mặc dù không có dữ liệu đầy đủ trên lâm sàng và động vật.
Thời kỳ cho con bú
Bài tiết qua sữa mẹ thấp và số lượng hấp thu vào thấp hơn nhiều so với liều điều trị. Do đó, cho con bú có thể dùng kháng sinh này.
Tuy nhiên, ngưng cho con bú (hoặc ngưng dùng thuốc) nếu trẻ sơ sinh bị tiêu chảy, nhiễm nấm Candida hoặc phát ban.
Cảnh báo đặc biệt
– Khi xuất hiện bất kỳ biểu hiện dị ứng nào cần phải ngừng điều trị.
– Việc kê đơn cephalosporin cần phải kiểm tra sơ bộ, dị ứng chéo xảy ra giữa penicilin với cephalosporin khoảng 5 đến 10% trường hợp:
+ Việc sử dụng cephalosporin cần phải thận trọng ở những bệnh nhân nhạy cảm với penicilin: cần giám sát chặt chẽ ngay từ lần dùng đầu tiên.
+ Không được sử dụng cephalosporin ở những đối tượng có tiền sử dị ứng tức thì với cephalosporin. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần tư vấn của bác sĩ cho lần dùng thuốc đầu tiên, để tránh sốc phản vệ có thể xảy ra.
– Các phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ) bởi hai loại beta-lactam này có thể nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong.
+ Triệu chứng có thể xuất hiện là tiêu chảy, đặc biệt là viêm đại tràng giả mạc được chẩn đoán qua nội soi đại tràng.
– Tác dụng không mong muốn này, hiếm khi xảy ra với cephalosporin, yêu cầu ngừng điều trị ngay lập tức và bắt đầu điều trị kháng sinh đặc hiệu thích hợp (vancomycin). Trong trường hợp này, chống chỉ định sử dụng các thuốc ức chế nhu động ruột.
Rối loạn máu
- Cũng như với các kháng sinh beta-lactam khác, giảm bạch cầu trung tính và hiếm hơn là mất bạch cầu hạt có thể phát triển trong khi điều trị bằng cefpodoxim, đặc biệt nếu điều trị trong thời gian dài. Trong trường hợp này, cần xem xét theo dõi huyết học.
Phát ban dạng bóng nước
- Cũng như các cephalosporin khác, phát ban dạng bóng nước (hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell) đã được báo cáo. Nếu xảy ra tổn thương da và/ hoặc niêm mạc, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị.
Bội nhiễm
- Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng cefpodoxim, đặc biệt nếu điều trị trong thời gian dài, có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Đánh giá thường xuyên về tình trạng của bệnh nhân là điều cần thiết. Nếu xảy ra bội nhiễm trong quá trình điều trị, cần có các biện pháp thích hợp.
Bệnh não
- Các beta-lactam bao gồm cefpodoxim làm bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh não (bao gồm co giật, lú lẫn, suy giảm ý thức, rối loạn vận động) và đặc biệt, trong trường hợp dùng quá liều hoặc suy giảm chức năng thận.
Thận trọng khi sử dụng
- Ở những bệnh nhân dị ứng với các beta-lactam khác, cần tính đến khả năng dị ứng chéo.
Trong trường hợp suy thận nặng, có thể phải điều chỉnh liều hàng ngày theo độ thanh thải creatinin (xem “đối tượng có nguy cơ” và xem Liều dùng, cách dùng). - Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc sử dụng cefpodoxim proxetil kéo dài có thể dẫn đến việc chọn lọc các vi khuẩn không nhạy cảm và có thể phải ngừng điều trị.
- Tương tác với các xét nghiệm
- Phản ứng Coombs dương tính đã được mô tả trong quá trình điều trị bằng cephalosporin.
- Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi xét nghiệm nước tiểu tìm glucose với các chất khử, nhưng không xảy ra khi sử dụng phương pháp glucose oxidase.
Bảo Quản
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.