Thành phần
Quetiapin (dưới dạng quetiapin fumarat) 100mg
Công Dụng
CÔNG DỤNG:
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực.
DƯỢC LỰC HỌC
- Phân nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần.
- Mã ATC: N05A H04
Cơ chế tác động:
Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương người (norquetiapin) có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh.
- Quetiapin và norquetiapin có ái lực với:
- Thụ thể serotonin (5HT2) ở não
- Thụ thể dopamin D1 và D2
- Tính đối kháng trên các thụ thể này và tính chọn lọc với thụ thể serotonin (5HT2) ở não cao hơn so với thụ thể dopamin D2, góp phần vào:
- Hiệu quả chống loạn thần trên lâm sàng
- Ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp so với thuốc chống loạn thần điển hình
- Ái lực khác:
- Không đáng kể với thụ thể benzodiazepin
- Cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alpha1
- Trung bình với thụ thể adrenergic alpha2
- Thấp hoặc không có ái lực với thụ thể muscarinic (riêng norquetiapin có ái lực trung bình đến cao với nhiều thụ thể muscarinic, giải thích tác dụng ức chế đối giao cảm)
- Norquetiapin còn có:
- Ức chế chất vận chuyển norepinephrin (NET)
- Hoạt tính chủ vận một phần thụ thể 5HT1A
- Góp phần vào hiệu quả chống trầm cảm của quetiapin
Tác động dược lực học:
- Hoạt tính chống loạn thần:
- Thể hiện qua thử nghiệm né tránh có điều kiện (conditioned avoidance)
- Phong bế tác động của chất chủ vận dopamin trên các thử nghiệm hành vi/sinh lý điện
- Làm tăng nồng độ chất chuyển hóa dopamin (chỉ số hóa thần kinh phản ánh mức độ phong bế thụ thể D2)
- Đặc tính không điển hình:
- Không gây quá nhạy cảm với thụ thể D2 sau dùng lâu dài
- Chỉ gây catalepsy yếu ở liều ức chế D2
- Tác động chọn lọc trên vùng trung não (mesolimbic) mà không ảnh hưởng vùng nhân đen thể vận (nigrostriatal)
- Tác dụng phụ tiềm ẩn:
- Gây loạn trương lực cơ tối thiểu ở loài khỉ Cebus nhạy cảm với haloperidol hoặc chưa dùng thuốc (drug-naive) sau khi dung thuốc ngay lập tức và lâu dài.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu
- Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Quetiapin gắn kết với protein huyết tương khoảng 83%.
Phân bố
- Khoảng 83% quetiapin liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Quetiapin được chuyển hóa hoàn toàn bởi gan, hợp chất gốc chiếm < 5% các chất liên quan đến thuốc chưa chuyển hóa có trong phân và nước tiểu sau khi uống quetiapin được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ. Các nghiên cứu in vitro xác định rằng CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa quetiapin qua trung gian cytochrom P450. Norquetiapin chủ yếu được hình thành và chuyển hóa qua CYP3A4.
- Khoảng 73% hoạt tính phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu và 21% qua phân.
- Quetiapin và một số chất chuyển hóa của nó (kể cả norquetiapin) là chất ức chế yếu hoạt tính cytochrom P450 1A2, 2C9, 2C19, 2D6 và 3A4 in vitro. Sự ức chế CYP in vitro chỉ quan sát được ở liều cao hơn gấp 5 đến 50 lần liều chỉ định 300 đến 800 mg/ngày ở người. Dựa trên các kết quả in vitro này, sự phối hợp quetiapin với các thuốc khác có thể không ức chế đáng kể sự chuyển hóa của các thuốc phối hợp qua trung gian cytochrom P450. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy quetiapin có thể gây cảm ứng các enzym cytochrom P450. Tuy vậy, trong một nghiên cứu tương tác đặc hiệu trên bệnh nhân loạn thần, không thấy có sự gia tăng hoạt tính cytochrom P450 sau khi sử dụng quetiapin.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của quetiapin và norquetiapin theo thứ tự khoảng 7 và 12 giờ. Tỷ lệ trung bình tính theo nồng độ phân tử giữa quetiapin tự do và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương người norquetiapin bài tiết qua nước tiểu là < 5%
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng:
- Có thể uống thuốc kèm với thức ăn hoặc không.
- Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được bẻ đôi, nhai hay nghiền.
Liều dùng:
Người lớn
- Điều trị tâm thần phân liệt: Nên dùng thuốc với tần suất 2 lần/ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, điều chỉnh liều đến mức liều thông thường trong khoảng 300-450 mg/ngày. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150-750 mg/ngày.
- Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên dùng thuốc với tần suất 2 lần/ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 100mg (ngày 1), 200mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Điều chỉnh liều các ngày tiếp theo lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6, nên tăng dần liều nhưng tăng không quá 200 mg/ngày.
- Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 200-800 mg/ngày. Liều thông thường đạt hiệu quả trong khoảng 400-800 mg/ngày.
- Điều trị các cơn trầm cảm lớn liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên dùng thuốc với tần suất 1 lần/ngày. Tổng liều cho 4 ngày đầu của liệu trình điều trị lần lượt là 50mg (ngày 1), 100mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Liều khuyến cáo dùng hàng ngày là 300mg. Trong các thử nghiệm trên lâm sàng, không thấy có thêm lợi ích nào khi dùng thuốc với liều 600 mg/ngày so với liều 300 mg/ngày.
- Một vài bệnh nhân riêng lẻ có thể có thêm lợi ích từ liều 600mg. Mức liều dùng trên 300mg nên được chỉ định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị rối loạn lưỡng cực. Ở những bệnh nhân gặp các vấn đề về khả năng dung nạp, có thể xem xét giảm liều xuống tối thiểu 200mg.
- Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: Các bệnh nhân đã đáp ứng với quetiapin để điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính nên tiếp tục duy trì điều trị với mức liều cũ để ngăn ngừa tái phát.
- Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 300-800 mg/ngày x 2 lần/ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị duy trì.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn
- Chóng mặt, buồn ngủ.
- Khô miệng.
- Tăng cân.
- Rối loạn tiêu hóa như táo bón, khó tiêu.
- Hạ huyết áp tư thế đứng.
- Tăng đường huyết.
- Rối loạn lipid máu.
- Triệu chứng ngoại tháp (run, cứng cơ).
- Mất ngủ.
- Phù ngoại biên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp:
- Quá mẫn với quetiapin cũng như các thành phần khác của thuốc.
- Sử dụng cùng với thuốc ức chế cytochrom P450 3A4, như thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
- Quetiapin chủ yếu tác động trên hệ thần kinh trung ương, do đó nên thận trọng khi phối hợp với các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương khác và rượu.
THẬN TRỌNG
- Theo dõi bệnh nhân có tiền sử co giật.
- Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc các yếu tố nguy cơ.
- Giám sát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc có nguy cơ.
- Theo dõi lipid máu định kỳ.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương.
- Tránh ngưng thuốc đột ngột; giảm liều từ từ để tránh triệu chứng cai thuốc.
Thông tin sản xuất
Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C
Quy cách:Hộp 10 vỉ x 10 viên
Nơi sản xuất: Phần Lan
Nhà sản xuất: Orion Corporation




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.