Thành phần
Chỉ định
- Kẽm là một thành phần không thể thiếu của metalloenzym trong cơ thể. Kẽm cần cho quá trình tổng hợp protein, ADN, ARN và đóng vai trò cấu trúc của ribosom và màng tế bào. Kẽm tham gia vào quá trình vận chuyển oxy và chống lại các gốc tự do. Kẽm giúp mau lành vết thương, giúp duy trì tốc độ tăng trưởng bình thường, hydrat hóa làn da, tăng cường vị giác và khứu giác. Kẽm tác động như 1 phần không thể thiếu trong những enzym quan trọng trong chuyển hóa protein và carbohydrat.
- Kẽm đóng vai trò cơ bản trong chuyển hóa tế bào và tăng cường sức đề kháng của chủ thể với những bệnh nhiễm trùng. Trong bệnh Wilson, ion kẽm ức chế hấp thu đồng trong chế độ ăn bằng cách giảm tổng hợp metallothionein, một protein gắn kim loại trong niêm mạc ruột. Protein này gắn với kim loại, kể cả đồng, tạo thành hợp chất không độc không được hấp thu nhưng được thải trừ qua phân.
- Bổ sung kẽm cải thiện khả năng miễn dịch, sự phát triển của hệ sinh dục và sự hoạt động bình thường của tiền liệt tuyến. Thiếu kẽm cũng ảnh hưởng trực tiếp đến đường tiêu hóa như bờ bàn chải ruột bị suy yếu, nhiễu loạn tính thấm của ruột. Bổ sung kẽm cải thiện việc vận chuyển nước và chất điện giải qua niêm mạc ruột.
- Hấp thu
- Phân bố
- Chuyển hóa
- Thải trừ
Hướng dẫn sử dụng
Cách dùng
Liều dùng
- Điều trị tiêu chảy: Nên bổ sung kẽm sớm khi bị tiêu chảy.
- Trẻ < 6 tháng tuổi: 10 mg/lần/ngày, trong 10 – 14 ngày.
- Trẻ >= 6 tháng tuổi: 20 mg/lần/ngày, trong 10 – 14 ngày.
- Bổ sung nhu cầu hàng ngày: Tùy theo lứa tuổi, bổ sung theo bảng dưới đây:
- Sơ sinh – Tuổi < 1 – Nhu cầu kẽm 5 mg
- Trẻ em- Tuổi 1 – 10 – Nhu cầu kẽm 5 – 10 mg
- Nam – Tuổi 2 – 11 – Nhu cầu kẽm 15 mg
- Nữ – Tuổi 2 – 11 – Nhu cầu kẽm 12 mg
- Phụ nữ mang thai và cho con bú – Nhu cầu kẽm 20 – 25 mg
Làm gì khi dùng quá liều?
- Độc tính cấp của kẽm xảy ra sau khi uống: Buồn nôn, nôn mửa, sốt, suy hô hấp.
- Dùng liều lớn trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu.
- Các triệu chứng hạ huyết áp (chóng mặt, ngất xỉu), bệnh vàng da (vàng mắt hay da), phù phổi (đau ngực, hay khó thở), ăn mòn và viêm màng nhày miệng và dạ dày, loét dạ dày cũng đã được báo cáo.
- Cần tránh dùng các chất gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nên sử dụng chất làm dịu viêm như sữa, các chất carbonat kiềm, than hoạt và các chất tạo phức chelat.
Làm gì khi quên 1 liều?
Thận trọng
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có hội chứng porphyrin.
- Thận trọng khi sử dụng
- Cần theo dõi số lượng các loại tế bào máu và cholesterol huyết thanh để phát hiện các dấu hiệu sớm của thiếu đồng.
- Uống Mibezin cách xa các thuốc có chứa, sắt, đồng khoảng 2-3 giờ để ngăn ngừa tương tác có thể xảy ra làm giảm hấp thu thuốc.
- Sự hấp thu kẽm có thể giảm bởi sự bổ sung sắt, penicillamin, những chế phẩm chứa phospho, tetracyclin.
- Sự bổ sung kẽm làm giảm hấp thu đồng, fluoroquinolon, sắt, penicillamin, tetracyclin.
- Phytat có trong ngũ cốc, ngô, đậu và gạo, casein trong sữa ức chế sự hấp thu kẽm. Acid hữu cơ như citrat trong thức ăn có thể tăng hấp thu kẽm.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.