Thành phần
|
Thông tin thành phần |
Hàm lượng |
|---|---|
| Methylprednisolon |
20mg |
Công dụng của thuốc Metilone-4
Viêm khớp dạng thấp, viêm đa cơ.
Viêm loét đại tràng mạn.
Bệnh sarcoid
Viêm da tiếp xúc, bệnh dị ứng nặng.
Hen phế quản, lao phổi bùng phát.
Viêm động mạch, viêm mạch
Giảm bạch cầu hạt
Khối u : u lymphô, bệnh leukemia cấp tính…
Thiếu máu tan huyết tự miễn.
Lupus ban đỏ hệ thống.
Suy thượng thận nguyên phát.
Dược lực học
Là một loại corticosteroid toàn thân, methylprednisolone thể hiện đặc tính chống viêm và ức chế miễn dịch, điều trị hiệu quả các rối loạn nội tiết, viêm, miễn dịch, huyết học và hô hấp. Methylprednisolon có tác dụng ức chế các gen tiền viêm làm ức chế tổng hợp các yếu tố tiền viêm cytokin, và làm tăng biểu hiện của các gen chống lại sự gây viêm.
Dược động học
Hấp thu: Sinh khả dụng của Methylprednisolon khoảng 80%, sau 1-2 giờ uống, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức tối đa.
Phân bố: thời gian tác dụng sinh học khoảng 1½ ngày, thuốc phân bố vào các mô và dịch thể, nhau thai, tiết vào sữa mẹ và đi qua hàng rào máu não.Methylprednisolon liên kết mạnh với protein huyết tương với tỉ lệ khoảng 77%.
Chuyển hóa: Methylprednisolon chuyển hóa dưới tác dụng của CYP3A4 tại gan
Thải trừ: nửa đời thải trừ xấp xỉ 3 giờ, và bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.
Cách dùng
Tốt nhất nên dùng thuốc Metilone-4 vào buổi sáng, sau bữa ăn.
Metilone-4 liều dùng
Liều lượng thuốc Metilone-4 được xác định theo từng cá nhân và phù hợp với từng tình trạng bệnh. Liều tham khảo trong một số điều trị:
Đợt hen cấp tính: dùng liều 32 đến 48 mg/ngày trong 5 ngày, giảm dần liều nếu cần điều trị bổ sung.
Viêm khớp dạng thấp: bắt đầu với liều dùng 4 đến 6 mg/ngày, đợt cấp có thể tăng tới liều 16 đến 32 mg/ ngày.
Bệnh sarcoid: liều ban đầu dùng 0,8 mg/ kg/ ngày, duy trì với liều thấp: 8 mg/ ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
Mất ngủ, dễ kích động.
Rậm lông, chảy máu cam, đau khớp.
Đái tháo đường, khó tiêu, tăng cảm giác ngon miệng.
Bệnh glôcôm, đục thủy tinh thể.
Ít gặp:
Tăng huyết áp, phù.
Loạn thần, mê sảng, ảo giác, đau đầu.
Loãng xương, gãy xương.
Quá mẫn, cơn co giật, thay đổi tâm trạng.
Teo da, da tăng sắc tố.
Lưu ý
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Methylprednisolone,
Dùng vaccin sống.
Nhiễm virus, nấm hoặc lao trên da.
Nhiễm khuẩn nặng.
Dùng thuốc Metilone-4 thận trọng ở người có nguy cơ loãng xương, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp, xơ gan, suy gan, thận, loét dạ dày, viêm túi thừa, người bệnh tâm thần, động kinh, nhược cơ nặng, tiền sử bệnh lao, thâm thần, người suy tim, viêm loét ruột kết.
Để tránh nguy cơ có những tác dụng không mong muốn ở người cao tuổi, cần dùng thuốc Metilone-4 cho với liều thấp nhất có thể.
Không dừng thuốc đột ngột khi điều trị ở liều cao, dài ngày vì có thể gây suy tuyến thượng thận cấp.
Thận trong sử dụng vì Metilone-4 có thể làm suy yếu đáp ứng miễn dịch và che lấp các biểu hiện nhiễm khuẩn.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: sử dụng thuốc thận trọng.
Bà mẹ cho con bú: có thẻ sử dụng Metilone-4.
Ảnh hưởng của thuốc Metilone-4 đối với trẻ nhỏ?
Metilone-4 có thể gây chậm lớn với trẻ độ tuổi phát triển, vì vậy cần tuân thủ đúng liều dùng dưới sự hướng dẫn từ bác sĩ.
Tương tác
Các thuốc lợi tiểu giảm Kali, rifampin, Phenobarbital, phenytoin: Methylprednisolone có thể bị giảm hiệu lực.
Các thuốc/chất ức chế CYP3A4 (nước ép Bưởi, troleandomycin, cimetidin…) có thể khiến Methylprednisolone bị tăng nồng độ và độc tính.
Các thuốc vừa là cơ chất vừa ức chế CYP3A4 (thuốc chống nấm azol, cobicistat, kháng sinh macrolid, thuốc kháng virus…): methylprednisolon có thể bị giảm nồng độ.
Thuốc trị đái tháo đường: có thể bị giảm hiệu quả do methylprednisolon gây tăng Glucose huyết.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Metilone-4 tránh xa tầm tay trẻ nhỏ, đặt tại nơi khô ráo, thoáng mát.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.