Thành phần Viên nén Medaxetine 500mg
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefuroxime | 500 mg |
Chỉ định
Công dụng của thuốc Medaxetine 500mg
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính.
- Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
- Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.
- Điều trị bệnh lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia Burgdorferi gây ra.
Dược động học
- Cefuroxime hấp thu qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống khoảng 37% và tăng lên khi uống thuốc sau ăn (khoảng 52%).
- Khoảng 50% cefuroxime liên kết với protein huyết thanh. Khi màng não bị viêm, nó có thể đi qua được hàng rào máu não.
- Cefuroxim có gốc axetil được chuyển hóa thành acetaldehyd và axit axetic.
- Cefuroxim được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ (một nửa qua lọc cầu thận và nửa còn lại được bài tiết ở ống thận), phần lớn thuốc được bài tiết trong 6 giờ đầu.
Dược lực học
- Cefuroxime là kháng sinh nhóm β-lactam, là một cephalosporin thế hệ thứ hai. Cephalosporin liên kết với các protein gắn penicillin (PBP), ức chế 2 giai đoạn trong quá trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Quá trình chuyển hóa peptid cuối cùng bị ngăn cản làm thành tế bào vi khuẩn bị suy yếu và gây ra hiện tượng ly giải tế bào.
- Cefuroxim có tác dụng diệt khuẩn trên các vi khuẩn sau:
- Vi khuẩn gram (+) hiếu khí: Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
- Vi khuẩn Gram (-) hiếu khí: Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae.
- Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi.
Cefuroxime là được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng như: viêm tai giữa cấp tính, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh lậu, bệnh lyme giai đoạn đầu và bệnh chốc lở. “
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml). Khi uống thuốc không được nghiền nhỏ vì có thể làm giảm sinh khả dụng nên không khuyến cáo dùng thuốc dạng viên cho trẻ em mà có thể thay bằng dạng hỗn dịch.
- Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 13 tuổi trở lên.
- Người lớn : uống nửa viên 1 x 2 lần/ngày, có thể lên tới 2 viên/ngày.
- Bệnh nhân bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: uống 1 liều duy nhất 2 viên.
- Bệnh nhân mới mắc Lyme: uống 1 viên x 2 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận, đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi không uống quá liều tối đa thông thường là 2 viên/ngày
- Thời gian điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường là 7 – 10 ngày.
Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc co giật, kích thích não.
- Khi gặp các biểu hiện trên cần làm thông khí, tăng cường hô hấp cho người bệnh. Nếu nặng cần dùng thêm các liệu pháp hỗ trợ, chống co giật thích hợp, có thể thẩm phân máu hay phúc mạc để làm giảm nồng độ cefuroxime.
Tác dụng phụ
- Thường gặp : ỉa chảy, ban da dạng sần.
- Ít gặp : Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm candida, tăng/giảm bạch cầu, thử nghiệm coombs dương tính, buồn nôn, nôn, nổi mề đay, ngứa, tăng creatinin máu.
- Hiếm gặp : Sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Jonson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, nhiễm độc thận, viêm thận kẽ, cơn co giật, đau đầu, đau khớp, kích động.
Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào cần liên hệ đến các cơ sở y tế để có biện pháp xử trí kịp thời.
Lưu ý
- Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể làm tăng pH dạ dày.
- Thận trọng ở người mắc bệnh gan, suy dinh dưỡng, thiếu vitamin K, khiếm khuyết đông máu, rối loạn chức năng thận vì cefuroxim có thể làm giảm hoạt tính hoặc kéo dài thời gian prothrombin.
- Cefuroxime có thể gây ra các cơn động kinh, đặc biệt ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận khi không giảm liều.
- Xét nghiệm ferricyanide ở bệnh nhân dùng cefuroxime có thể gây ra kết quả âm tính giả đối với Glucose trong máu/huyết tương; nên thay thế bằng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase.
- Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh có thể giảm khi chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc. Một liều bổ sung nên được đưa ra vào cuối mỗi buổi chạy thận nhân tạo.
Thuốc kháng sinh Medaxetine 500mg có dùng được cho bà bầu?
- Cefuroxime được xem như an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết.
- Cefuroxime bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp nên gần như không gây ra tác dụng phụ trên trẻ sơ sinh. Tuy nhiên vẫn cần theo dõi nếu thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban có thể đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.
Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.